Mẹo thi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô-450 câu hỏi sát hạch

Mẹo thi lý thuyết thi bằng lái ô sẽ giúp các bạn học viên dễ dàng ghi nhớ học thuộc 450 câu hỏi sát hạch thi bằng lái ô tô và làm bài thi sát hạch chính xác, nhanh nhất.

Để giúp các bạn học viên đang học lái xe ô tô và ôn thi bằng lái xe ô tô tiết kiệm thời gian và học lý thuyết nhanh hơn, trung tâm đào tạo lái xe VOV giao thông sẽ hướng dẫn các bạn một số mẹo thi lý thuyết trong bài viết dưới đây. Các bạn cùng tham khảo.

Mẹo thi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô

Những đáp án có các cụm từ sau thì chắc chắn đúng:

“bị nghiêm cấm”

“không được..” (phép, vượt, chở, quay đầu, v.v..)

“Nhường..” (càng nhiều càng đúng)

“Giảm tốc độ”

“bắt buộc”

“Về số 1”

“Về số thấp”

Câu 24, 25: FE = Fem -> đáp án 1; FC = Fchị -> đáp án 2 (em 1, chị 2)

Câu 26, 27: chở người quan trọng hơn chở hàng nên chở người 20 năm, chở hàng 25 năm.

Câu 28 -> 31: chọn tuổi lớn nhất.

Câu 32: tuổi về hưu hạng E nhỏ hơn tuổi về hưu VN là 5 năm -> đáp án 1.

Câu 33: <16t chỉ được chạy xe <50cc -> đáp án 2.

Câu 34, 35: hạng B2, C đều chỉ được chở “đến 9 người”.

Câu 36: đã lái oto thì ko uống rượu bia -> đáp án 2.

Câu 37, 38: lái moto chọn đáp án có nồng độ cồn lớn nhất.

Câu 39, 40: 1 tay -> đáp án 2.

Câu 41: 2 tay -> đáp án 1.

Câu 61: máy kéo, công nông -> tốc độ thấp nhất 30km/

Câu 62: moto trong đô thị -> 40km/h

Câu 63 -> 68: “841-53-64-72”

841: câu nói về 80, 40 km/h -> đáp án 1

53: câu nói về 50 km/h -> đáp án 3

64: câu nói về 60 km/h -> đáp án 4

72: câu nói về 70 km/h -> đáp án 2

Câu 69 -> 72: khoảng cách tối thiểu = tốc độ tối đa -30.

Câu 73 -> 136: chọn cả 2 đáp án 1 và 2 (học viên phải đọc qua tất cả đáp án ít nhất 1 lần).

Câu 74: “Phương tiện giao thông” -> cơ giới và thô sơ.

Câu 182: “cơ giới” -> (kể cả xe máy điện).

Câu 183: “thô sơ” -> (kể cả xe đạp máy).

Câu 184: “Phương tiện tham gia giao thông” -> cơ giới, thô sơ và chuyên dụng.

Câu 210: “vết thương chảy máu ngoài đỏ sẫm” là vết thương tĩnh mạch -> đáp án 1.

Câu 211: “vết thương chảy máu ngoài đỏ tươi” là vết thương động mạch -> đáp án 2 và 3.

Câu 287, 288, 289, 293, 294, 309 -> 319: liên quan đến biển báo:

Cấm 2 bánh, 4 bánh vẫn vào bình thường

Cấm 4 bánh, 2 bánh vẫn vào bình thường

Trong 4 bánh, “cấm nhỏ thì cấm luôn lớn”

Lớn nhất: máy kéo

Trung bình: ô tô tải

Nhỏ nhất: ô tô con

Cấm ô tô con -> cấm tải, máy kéo; tất cả thể loại 4 bánh.

Cấm ô tô tải -> cấm máy kéo; ô tô con vẫn được vô.

Cấm máy kéo -> chỉ cấm máy kéo.

Cấm kéo rơ moóc -> chỉ cấm hành động kéo, không cấm cụ thể xe nào.

Cấm moto, cấm oto -> cấm luôn moto 3 bánh.

Câu 298, 299, 301, 302: biển phụ có 2 mũi tên -> đáp án “chiều dài”. Không có mũi tên -> đáp án “khoảng cách”

Câu 320 -> 324: liên quan đến cấm vượt cũng nguyên tắc “cấm nhỏ thì cấm luôn lớn”

Cấm oto con vượt -> cấm oto tải vượt.

Cấm tải vượt -> oto con được vượt.

Câu 325 -> 330: cấm rẽ trái -> cấm luôn quay đầu. Nhưng cấm quay đầu -> vẫn được rẽ trái.

Câu 343: “đặt sau” -> đáp án 3. biển 2. “đặt trước” -> đáp án 3. biển 1 và 3.

Câu 347, 348: “có làn đường” -> đáp án 2. Biển 2; “rẽ ra đường có làn đường” -> đáp án 3. Biển 3.

Câu 353, 354: “biển 1” -> đáp án 1; “biển 3” -> đáp án 3.

Câu sa hình: các xe nhường đường theo nguyên tắc các bước sau:

Bước 1: xe ưu tiên (cứu hỏa, quân sự, công an, cứu thương).

Bước 2: đoạn đường ưu tiên -> dựa vào 3 loại biển báo ở câu 260.

Bước 3: bên tay phải trống xe (luật VN nhường cho xe đến từ bên tay phải).

Bước 4: xét hướng xe đi theo thứ tự: phải, thẳng, trái.

Hi vọng những mẹo thi lý thuyết thi bằng lái ô tô mà trung tâm VOV vừa cung cấp sẽ giúp ích được các bạn trong việc ôn thi và thi sát hạch cấp bằng lái ô tô. giúp bạn làm bài thi sát hạch nhanh, chính xác nhất.